CẢNG HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ PHÚ BÀI

29/8/2012
  
 
  • Tên tiếng Anh:      PhuBai International Airport (PIA)
  • Địa chỉ:                 Khu 8 – Phường Phú Bài – Thị Xã Hương Thủy – Thừa Thiên Huế
  • Email:                   vanthuphubai@vietnamairport.vn
  • Tên liên hệ:         ông Đỗ Chí Thành
  • Chức danh: Giám đốc
  • Điện thoại/FAX:   (054) 3861131; (054) 3862520, dcthanh@vietnamairport.vn
  • AFS:                     VVPBYDYX
  • SITA:                     HUIKKVN
  • Mã cảng hàng không (code): HUI
  • Nhà ga hành khách: gồm 02 tầng với diện tích là 6400m2
  • Đường cất hạ cánh (Runway): 01 đường cất hạ cánh với độ dài là 2.700m; rộng 40m
  • Sân đỗ tàu bay (Apron): kích thước 298m x 103,5m
  • Giờ phục vụ:  24/24h.
Cảng hàng không Quốc tế Phú Bài có vị trí, vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế, văn hóa xã hội, quốc phòng của tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực Bắc miền Trung; là cầu nối giữa các miền trong nước và quốc tế. Với đặc điểm là một ngành vận tải có tính ưu việt về tốc độ, thời gian phục vụ, vì vậy Cảng hàng không Quốc tế Phú Bài thực sự đóng vai trò quan trọng trong khai thác tiềm năng du lịch của cố đô Huế cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động giao thương, thu hút các dự án đầu tư và phát triển một số ngành tiềm năng như giáo dục, chữa bệnh, điều dưỡng, du lịch sinh thái…, góp phần đưa tỉnh Thừa Thiên Huế lên thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2014.
 
1. Vị trí:
 
Cảng hàng không Quốc tế Phú Bài nằm bên Quốc lộ 1A, trong địa giới hành chính thuộc thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên - Huế; cách trung tâm thành phố Huế 13 km (khoảng 20 phút đi ô tô) về phía Đông Nam.
 
Tọa độ của điểm quy chiếu sân bay là giao điểm của tim đường lăn E1 và trục đường cất hạ cánh 09/27; được xác định theo hệ thống trắc địa toàn cầu 1984 (WGS-84) là: 16º24’02.30”N - 107º42’2310”E;
 
Mức cao điểm quy chiếu sân bay so với mực nước biển trung bình là 14,65m.
 
Địa thế cảng hàng không: Cảng hàng không quốc tế Phú Bài nằm ở khu vực tương đối bằng phẳng, phía Đông sân bay địa hình tương đối thấp so với phía Tây. Đường CHC có độ dốc trung bình từ Tây sang Đông là - 0.4%.
 
2. Quá trình phát triển:
 
Sân bay Phú Bài được xây dựng trong thời kỳ thực dân Pháp đô hộ nước ta (năm 1940), có đường băng bằng đất nện kích thước 1280m x 40 m. Sau đó được người Mỹ nâng cấp , cải tạo thành đường băng bê tông nhựa kích thước 1800m x 40 m.
 
Hòa bình lập lại, sân bay Phú Bài được thành lập và đưa vào khai thác ngày 26/3/1976, là tiền thân của Cảng hàng không Phú Bài. Chức năng và nhiệm vụ của sân bay Phú bài thời điểm này là sân bay hỗn hợp, dùng chung quân sự và hàng không dân dụng.
 
Ngày 25/4/1994 Thủ tướng Chính phủ ký quyết định 191/TTg phê duyệt phương án cải tạo, kéo dài đường hạ cất cánh Cảng Hàng không Phú Bài về phía Đông thêm 900 m để có thể tiếp nhận các loại máy bay tầm trung và giao cho Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam lập Đề án quy hoạch xây dựng tổng thể Cảng hàng không Phú Bài.
 
Ngày 29/8/2007 Bộ trưởng Bộ GTVT quyết định Cảng hàng không Phú Bài là Cảng hàng không quốc tế. Phú Bài trở thành Cảng hàng không quốc tế thứ 4 của cả nước.
 
Ngày 17/7/2009 Thủ tướng chính phủ ra quyết định về việc Phê duyệt Quy hoạch Cảng hàng không quốc tế Phú Bài giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. nâng cấp sân bay lên 4E, sân bay quân sự cấp 1, sân bay dùng chung dân dụng và quân sự; tiếp nhận được máy bay B767, B777-200LR và tương đương.
 
Qua quá trình phát triển từ Cảng hàng không quốc tế Phú Bài đến Công ty Cảng hàng không quốc tế Phú Bài, Công ty TNHH MTV Cảng hàng không Quốc tế Phú Bài, đến nay Cảng hàng không Quốc tế Phú Bài là chi nhánh trực thuộc Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam. Thực hiện Nghị quyết của Đảng về tái cơ cấu nền kinh tế trong đó có tái cơ cấu các doanh nghiệp Nhà nước, với tiềm năng của Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam, Phú Bài sẽ có nhiều cơ hội để phát triển kiến trúc hạ tầng ngang tầm các sân bay hiện đại trong nước.
 
3. Cơ sở hạ tầng:
 
Sân bay Phú Bài là sân bay hàng không dân dụng cấp 4C, có 01 đường cất hạ cánh cùng hệ thống đường lăn bằng bê tông nhựa và 01 sân đỗ, được phép tiếp nhận không hạn chế các chuyến bay thường lệ, không thường lệ, các tàu bay tư nhân tương đương Airbus A320/321trở xuống. Thời gian hoạt động 24/24 giờ hàng ngày.
 
3.1. Đường cất hạ cánh (CHC):
 Sân bay Phú Bài có 1 đường cất hạ cánh theo hướng Đông-Tây với tên gọi 09/27:
 
- Hướng địa lý: 092o40’19’’-272 o40’19’’.
- Độ lệch từ:  01o Tây
- Ký hiệu đường cất hạ cánh: 09/27
- Mã hiệu theo Phụ ước 14 ICAO: Code 4C.
- Chiều dài: 2.700m
- Chiều rộng: 40m
- Độ dốc dọc trung bình (tính từ đầu đường CHC 09 đến đầu 27): - 0,4 %.
- Độ dốc ngang điển hình: ± 1%.
- Tọa độ ngưỡng đường CHC 09: 16o24'04.65''N - 107o41'27.95''E. 
- Tọa độ ngưỡng đường CHC 27: 16o23'59.78''N - 107o42'58.83''E.
- Loại mặt đường, sức chịu tải công bố theo phương pháp ACN/PCN: 42 F/B/W/T
- Vùng không có chướng ngại vật (OFZ) trong khu vực tiếp cận hạ cánh chính xác: ăngten cao 06m (19 bộ); ăngten cao 6,2m (20 bộ).
Các cự ly công bố:
+ Đường CHC 09:
Cự ly chạy đà có thể cất cánh (TORA) = 2.700m;
Cự ly có thể cất cánh             (TODA)   = 2.840m;
Cự ly có thể dừng khẩn cấp        (ASDA)   = 2.760m;
Cự ly có thể hạ cánh              (LDA)     = 2.700m.
+ Đường CHC 27: 
Cự ly chạy đà có thể cất cánh (TORA) = 2.700m;
Cự ly có thể cất cánh             (TODA)   = 2.870m;
Cự ly có thể dừng khẩn cấp        (ASDA)   = 2.730m;
     Cự ly có thể hạ cánh              (LDA)     = 2.700m.
Dải bay (Runway strip):Chiều dài, chiều rộng:  2.820 m x 150m (75 m cho mỗi bên)
Lề đường cất hạ cánh:Chiều rộng 5m (cho mỗi bên) và mặt đường bằng bê tông nhựa
Đoạn dừng (Stopway):Chiều dài, chiều rộng:
+ Đầu 09: 60 m x 40m;
+ Đầu 27: 30 m x 40m;
+ Vật liệu mặt đường các đoạn dừng: Bằng bê tông nhựa.
          Khoảng trống (Clearway): Ở 2 đầu đoạn đường Stopway
+ Đầu 09: Kích thước 170 m x 160m;
+ Đầu 27: Kích thước 140 m x 150m.
          Dải bảo hiểm hai bên sườn đường CHC bằng đất, từ đầu CHC 09 đến 2000m ở phía Bắc rộng 80m và phía Nam rộng 120m; đoạn 700m còn lại ở phái Bắc rộng 50m và phía Nam rộng 75m.
          Hai đầu đường CHC có sân quay đầu.
 
3.2. Đường lăn:
Cảng hàng không quốc tế Phú Bài có hệ thống đường lăn nằm ở sườn phía Nam của đường CHC 09/27; gồm 01 đường lăn chính và 06 đường lăn nối.
 
Đường lăn chính:
Đường lăn chính nằm song song với đường CHC 09/27 về phía Nam có tên gọi là đường lăn SP:
 
- Loại mặt đường: bê tông nhựa;
- Chiều dài: 1.640m;
- Chiều rộng: 18m;
Hiện nay đang đóng cửa một phần, chỉ sử dụng một phần đường lăn trên sân đỗ tiếp giáp sân đỗ tàu bay (đoạn từ W1 đến E1)
Sức chịu tải: 45 F/B/W/T
 
Đường lăn nhánh: Ngoài đường lăn chính, sân bay con có các đường lăn nhánh nối giữa đường CHC 09/27 và đường lăn SP; có kích thước và tên gọi (được tính từ Tây sang Đông) như sau:
 
W4:   180m x 18m                                               E1:    180m x 18m
W3:   190m x 18m                                               E2:    180m x 75m
W2:   200m x 18m
W1:   190m x 18m
 
Hiện tại, các đường lăn W4, W3, W2, W1, E2 và một phần đường lăn chính SP (đoạn từ W4 đến W1 và đoạn từ E1 đến E2) xuống cấp, chưa xác định được sức chịu tải nên không sử dụng. Tàu bay chỉ sử dụng đường lăn E1 và phần còn lại của đường lăn SP.
 
Loại mặt đường của đường lăn E1: Bê tông nhựa
Sức chịu tải: 45 F/B/W/T.
 
3.3. Sân đỗ:
Sân bay Phú Bài có 01 sân đỗ nằm liền với đường lăn chính SP có kích thước: 298m x 103,5m.
 
Trong sân đỗ được phân chia thành 06 vị trí đậu cho các loại tàu bay tương đương A320/A321 trở xuống, sân đỗ có kẻ hệ thống hướng dẫn lăn, vị trí đỗ bằng sơn màu vàng theo tiêu chuẩn quy định.
 
Loại tầng phủ, sức chịu tải của hệ thống sân đỗ: Bê tông xi măng, cho phép được tiếp nhận các loại tàu bay có ACN bằng PCN công bố (45R/B/W/T) của sân đỗ.
 
Phương thức vận hành: tàu bay tự lăn vào vị trí đậu và dùng xe kéo đẩy tàu bay ra đường lăn SP để khởi hành.
 
4.Nhà ga hành khách:
 
Nhà ga hành khách Cảng HKQT Phú Bài là nơi diễn ra các hoạt động cung ứng các dịch vụ khách đi, đến và các hoạt động thương mại tại Cảng HKQT Phú Bài, với lưu lượng theo thiết kế công suất 600 hành khách/giờ cao điểm.
 
Nhà ga hành khách Cảng HKQT Phú Bài hoàn thành vào năm 2004. Nhà ga có 02 tầng với tổng diện tích mặt bằng vào khoảng 5400m2. Được trang bị các trang thiết bị phục vụ khai thác hàng không và phi hàng không, bao gồm:
 
- Cửa ra tàu bay: (Gate)   04
- Quầy thủ tục: (Check – in Counter) 08
- Băng tải hành lý: (Baggages Conveyor)                        04
- Phòng C: ( C room ) 01
- Phòng VIP ( VIP room ) 02
- Quầy hành lý thất lạc: ( Lost & Found Counter )               01
- Quầy thông tin du lịch: ( Tourism Information Counter ) 01
- Phòng y tế: ( Firt Aid ) 01
 
- Phương tiện khẩn nguy cứu nạn:
+ Xe chữa cháy: ( Fire Fighting Vehicles )                        01
+ Xe cứu thương: ( Ambulance )                                       01
 
4.1. Tầng 1: Dành cho khách đến và làm thủ tục các chuyến bay đi. Diện tích: 2700m2
 
Tầng 1 bao gồm các khu vực công cộng và khu vực hạn chế quốc tế đến, nội địa đến, khu vực làm thủ tục hành khách, khu vực kiểm tra an ninh hành khách, hành lý, hàng hoá, phòng dành cho khách đặc biệt và 01 phòng dành cho khách Vip; các quầy hàng, cửa hàng giải khát, cửa hàng ăn nhanh, quầy giao dịch của ngân hàng, cây rút tiền tự động, quầy thông tin du lịch, phòng y tế sân bay, quầy hành lý thất lạc, băng chuyền hành lý, phòng làm việc của các bộ phận chuyên môn làm việc tại nhà ga, phòng làm việc của các hãng hàng không.
 
Lượng người hoạt động tại tầng 1 chủ yếu là hành khách, nhân viên hàng không và nhân viên các doanh nghiệp làm việc tại nhà ga Cảng HKQT Phú Bài với số lượng tương đối lớn, vào giờ cao điểm có thể tập trung khoảng 400 người.
 
4.2. Tầng 2: Dành cho khách đi – Diện tích: 2700m2
 
Tầng 2 bao gồm các khu vực hạn chế, khu vực cách ly quốc tế, nội địa, các quầy hàng lưu niệm, quầy hàng giải khát, ăn nhanh, phòng dành cho khách Vip và khách hạng thương gia.
 
Lượng người hoạt động hoạt động tại tầng 2 nhà ga hành khách Cảng HKQT Phú Bài chủ yếu là hành khách và nhân viên làm việc với số lượng tương đối lớn, vào giờ cao điểm có thể tập trung vào khoảng 500 người.
 
5. Hoạt động hàng không:
 
Từ sau ngày miền Nam giải phóng, ngành Hàng không Dân dụng đã tổ chức khai thác các loại máy bay AN - 24 và JAK - 40. Quân sự sử dụng AN 26, AN 2 Mi 6, Mi 8, Mi 17. Sau khi nước ta chuyển nền kinh tế quan liêu bao cấp sang kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, song song phát triển chung của đất nước thì ngành hành không cũng phát triển vượt bậc. Sân bay Phú bài đã có những máy bay hiện đại và lịch bay ổn định; tháng 7/1992 bắt đầu khai thác máy bay ATR-72 bay tuyến Thành phố Hồ Chí Minh - Huế - Thành phố Hồ Chí Minh, năm 1993 mở thêm tuyến Hà Nội - Huế - Hà Nội, cuối năm 1996 khai thác thêm các loại tầu bay F70, A320 thời gian hoạt động 12/24 giờ trong ngày.
 
Do nhu cầu phát triển du lịch tại Thừa Thiên Huế sau khi cố đô Huế được công nhân là Di sản văn hóa thế giới, cùng với Lễ hội Festival bắt đầu từ năm 2000 trở thành lễ hội truyền thống 2 năm tổ chức 1 lần. Do vậy nhu cầu đi lại cầu hàng không tại Huế rất cao, đặc biệt là khách nước ngoài, đòi hỏi Cảng hàng không cũng phải phát triển đầu tư kiến trúc hạ tầng cơ sở và trang bị kỹ thuật. Cảng hàng không Phú Bài từ năm 2000 – 2004 đã đầu tư: Hệ thống đèn tín hiệu; Hệ thống ILS ; Hệ thống khí tượng tự động AW11; Đài DVOR/DME (năm 2001) ; Đài LOC, GP, DME ; xây dựng nâng cấp mở rộng toàn bộ nhà ga ; sân đậu tầu bay ; sân đỗ ô tô, lúc này sân bay hoạt động 24/24 giờ trong ngày, đồng thời làm sân bay dự bị cho các đường bay quốc nội và quốc tế (khi các Cảng hàng không quốc tế Nội Bài, Đà Nẵng quá tải).
 
Hiện nay, lịch bay thường kỳ 16 chuyến/ngày (112 chuyến/tuần) bằng máy bay Airbus-320,  Airbus-321, khai thác chặng bay Hồ Chí Minh - Huế - Hồ Chí Minh và Hà Nội - Huế - Hà Nội. Từ năm 2000 đến nay, lượng khách thông qua nhà ga đạt mức tăng trưởng bình quân hàng năm là 10%; năm 2011 chỉ tiêu sản lượng đạt: 5800 chuyến bay; 780.000 hành khách; 1660 tấn  hàng hóa. Ngoài ra còn phục vụ các chuyến bay chuyên cơ, đoàn ngoại giao, du lịch…, cứu thương quốc tế, quốc nội; bay MIA, bay chụp ảnh, thăm dò địa chất…; Cảng hàng không quốc tế Phú Bài đã ký Hợp đồng Phục vụ mặt đất với Hãng hàng không VNA, JPA, VASCO, Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam đang tiến hành ký Hợp đồng với Hãng hàng không Vietjetair bay tại Phú Bài; các hãng hàng không truyền thống là Vietnam Airlines, Jetstar Pacific Airlines.
 
Với tiềm năng lợi thế vốn có về văn hóa xã hội, quốc phòng an ninh ở Huế và Bắc miền Trung và sự phát triển không ngừng của ngành hàng không và Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam, chúng ta tin tưởng rằng Cảng hàng không quốc tế Phú Bài sẽ được đầu tư hiện đại xứng tầm, đáp ứng nhu cầu của xã hội; là điểm đến an toàn, là cửa ngõ, cầu nối giữa các vùng miền trong nước và quốc tế; xứng đáng vị trí, vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng an ninh tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực bắc miền Trung./.
 
6. Địa chỉ phòng vé máy bay:
 
Văn phòng Vietnam Airlines tại Huế:
- Địa chỉ: 23 Nguyễn Văn Cừ, phường Vĩnh Ninh, TP Huế.
- Điện thoại: 054 – 3824709
 
Cảng HKQT Phú Bài:
- Địa chỉ: 20 Hà Nội, Phường Vĩnh Ninh, TP Huế.
- Điện thoại: 054 – 3823249
 
Công ty du lịch Hương Giang:
- Địa chỉ: 11 Lê Lợi, TP Huế
- Điện thoại: 054 – 3838485
 
Công ty trần và liên danh:
- Địa chỉ: 49 Lê Lợi, TP Huế
- Điện thoại: 054 – 3835835
 
Công ty Thành Đô:
- Địa chỉ: 48 Hùng Vương, TP Huế
- Điện thoại: 054 – 3829829
 
An Phú Gia:
- Địa chỉ: 281-283 Trần Hưng Đạo, TP Huế
- Điện thoại: 054 – 3599888
 
Bưu điện Thừa Thiên Huế:
- Địa chỉ: 91 Trần Hưng Đạo, TP Huế
- Điện thoại: 054 – 3845831
 
Bắc Nam Tour:
- Địa chỉ: 02 Hùng Vương
- Điện thoại: 054 - 3834843
 
7. Một số địa điểm du lịch nổi tiếng của Huế:
 
Nằm tựa lưng vào dãy núi Trường  Sơn, khu vực thành phố Huế là đồng bằng thuộc vùng hạ lưu sông Hương và sông Bồ, có độ cao trung bình khoảng 3 - 4m so với mực nước biển: phía Bắc và phía Tây giáp thị xã Hương Trà, phía Nam giáp thị xã Hương Thuỷ, phía Đông giáp thị xã Hương Thuỷ và huyện Phú Vang. Tọa lạc hai bên bờ dòng sông Hương, về phía Bắc đèo Hải Vân, cách Đà Nẵng 112km, cách biển Thuận An 14 km, cách sân bay quốc tế Phú Bài 15 km và cách Cảng nước sâu Chân Mây 50 km.
 
Thành phố Huế có sự ngoại lệ về khí hậu so với vùng Bắc Bộ và Nam Bộ, vì nơi đây khí hậu khắc nghiệt và có sự khác nhau giữa các miền và khu vực trong toàn tỉnh. Thời điểm thích hợp để đến Huế là mùa khô, từ tháng 3 đến tháng 8. Từ tháng 8 đến tháng 1 có những đợt mưa suốt ngày, kéo dài cả tuần lễ và hay xảy ra bão lụt, trời lạnh.
 
Trong gần 400 năm (1558-1945), Huế đã từng là Thủ phủ của 9 đời chúa Nguyễn ở Đàng Trong, là Kinh đô của triều đại Tây Sơn, rồi đến Kinh đô của quốc gia thống nhất dưới 13 triều vua Nguyễn. Cố đô Huế ngày nay vẫn còn lưu giữ trong lòng những di sản văn hóa vật thể và phi vật thể chứa đựng nhiều giá trị biểu trưng cho trí tuệ và tâm hồn của dân tộc Việt Nam. Vẻ đẹp Huế gắn liền với vẻ đẹp cổ kính của những đền chùa, thành quách, lăng tẩm. Những công trình kiến trúc mang đậm nét Phương Đông vẫn còn nguyên giá trị cho đến ngày hôm nay. Quần thể di tích của Cố đô đã được sánh ngang hàng với các kỳ quan hằng ngàn năm tuổi của nhân loại trong danh mục Di sản Văn hóa thế giới của UNESCO.
 
Cách cấu tạo giữa kiến trúc và cảnh quan làm cho Huế trở thành một thành phố của sự hài hòa giữa kiến trúc - thiên nhiên và con người “Huế thực hiện được sự tổng hợp giữa đạo và đời trong kiến trúc, tổng hợp được cổ xưa và hiện đại, qua đó cố đô cổ kính chung sống hài hòa với thành phố trẻ mới ngày nay”.
 
Tiêu biểu nhất trong các danh lam thắng cảnh của Huế là Đại Nội - Kinh thành Huế và quần thể lăng tẩm vua chúa.
 
7.1. Đại Nội:
Đây là nơi sinh hoạt của 13 đời vua nhà Nguyễn từ vua Gia Long cho đến vua Bảo Đại. Ðại Nội bao gồm Hoàng Thành và Tử Cấm Thành với lối kiến trúc nghệ thuật cung đình và vườn hoa độc đáo.
 
7.2. Lăng tẩm vua chúa:
 
Lăng Tự Đức:
Lăng Tự Đức là một quần thể công trình kiến trúc, trong đó có nơi chôn cất vua Tự Đức tọa lạc trong một thung lũng hẹp thuộc làng Dương Xuân Thượng, tổng Cư Chánh (cũ), nay là thôn Thượng Ba, xã Thủy Xuân, thành phố Huế. Lăng Tự Đức có kiến trúc cầu kỳ, phong cảnh sơn thủy hữu tình và là một trong những lăng tẩm đẹp nhất của vua chúa nhà Nguyễn. Mất khoảng 2 tiếng để tham quan hết lăng.
 
Lăng Đồng Khánh: Cách lăng Tự Đức khoảng 800m, Lăng Đồng Khánh hay Tư Lăng là một trong quần thể di tích cố đô Huế, là nơi an táng vua Đồng Khánh. Công việc kiến trúc lăng diễn ra nhiều đợt trong một giai đoạn lịch sử dài ngót 35 năm từ 1888-1923, qua 4 đời vua: Đồng Khánh, Thành Thái, Duy Tân và Khải Định. Lăng Ðồng Khánh: mang dấu ấn hai trường phái kiến trúc của hai thời điểm lịch sử khác nhau, vừa mang lối kiến trúc xưa vừa chịu ảnh hưởng của kiến trúc Tây Âu.
 
Lăng Minh Mạng: Trong các lăng thì lăng Minh Mạng là xa nhất. Kiến trúc lăng đẹp, hài hòa với thiên nhiên. Du khách có thể đi bằng đò chạy ngược dòng sông Hương, vừa đi vừa ngắm cảnh.
 
Lăng Thiệu Trị: nằm ở địa phận làng Cư Chánh, xã Thuỷ Bằng, huyện Hương Thuỷ, cách kinh thành chừng 8 km. Hiện tại đang được trùng tu.
 
Lăng Khải Định: So với 6 khu lăng của các vua nhà Nguyễn, lăng Khải Định là lăng sau cùng, và mặt bằng kiến trúc nhỏ hẹp nhất, nhưng đây lại là công trình đòi hỏi nhiều nhất về thời gian, công sức và tiền của.
 
Các lăng khác: Lăng vua Dục Đức, Thành Thái…
 
Đan xen giữa các khu vực kiến trúc độc đáo ấy, chúng ta còn có thể tham quan đàn Nam Giao - nơi vua tế trời; đàn Xã Tắc - nơi thờ thần đất, thần lúa; Hổ Quyền - đấu trường duy nhất dành cho voi và hổ; Văn Miếu - nơi thờ Khổng Tử và dựng bia khắc tên Tiến sĩ văn thời Nguyễn; Võ Miếu - nơi thờ các danh tướng cổ đại và dựng bia khắc tên Tiến sĩ võ; điện Hòn Chén - nơi thờ Thánh mẫu Thiên Y A Na... Ngoài ra, còn nhiều những thắng tích liên quan đến triều Nguyễn hòa điệu trong những thắng cảnh thiên nhiên nổi tiếng như sông Hương, núi Ngự, Vọng Cảnh, Thiên Thai, Thiên An, Cửa Thuận...
 
Huế từng hiện hữu những khu vườn ngự danh tiếng như Ngự Viên, Thư Quang, Thường Mậu, Trường Ninh, Thiệu Phương... Đây là thành phố của những khu nhà vườn với những ngôi nhà cổ thâm nghiêm ẩn hiện giữa xóm phường bình yên trong lòng cố đô. Mỗi một khu nhà vườn lại mang bóng dáng của Kinh Thành Huế thu nhỏ, cũng có bình phong thay núi Ngự, bể nước thế dòng Hương, đôi tảng đá cụm hoa thay cho cồn Dã Viên, Bộc Thanh...
 
Gần một thế kỷ rưỡi là Kinh đô của một triều đại phong kiến với thiết chế chính trị dựa trên nền tảng Nho giáo, lại từng là thủ phủ của Phật giáo một thời, bên cạnh những kiến trúc cung đình lộng lẫy vàng son, Huế còn lưu giữ hàng trăm ngôi chùa thâm nghiêm cổ kính, như Chùa Từ Đàm, chùa Báo Quốc, chùa Từ Hiếu, chùa Huyền Không…
 
Du khách đến Huế không thể bỏ qua một loại hình du lịch đầy chất nghệ thuật truyền thống, đang từng ngày gìn giữ, bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa lâu đời ấy. Đó là thú du thuyền sông Hương nghe ca Huế. Du khách sẽ được thưởng thức ca Huế được hình thành từ dòng ca nhạc dân gian với ca nhạc cung đình, nhã nhạc trang trọng uy nghi có thần thái của ca nhạc thính phòng. Ca Huế thể theo hai dòng lớn là điệu Bắc và điệu Nam với trên 60 tác phẩm thanh nhạc và khí nhạc. Thú nghe ca Huế tao nhã, đầy sức quyến rũ.
 
Du khách có thể được tham dự các lễ hội mang đậm phong cách dân tộc. Triều đình thì có lễ Tế Giao, Tế Xã Tắc, lễ Nguyên Đán, lễ Đoan Dương, lễ Vạn Thọ, lễ Đại triều, lễ Thường triều, lễ Ban Sóc, lễ Truyền Lô, lễ Duyệt Binh... Dân gian cũng đa dạng các loại hình lễ hội: lễ hội điện Hòn Chén, lễ hội Cầu Ngư, lễ hội vật Sình, lễ hội đua ghe, lễ hội tế đình, tế chùa, tế miếu... Gắn kết với các loại hình lễ hội lại là những hình thức âm nhạc lễ nghi dân gian muôn màu muôn vẻ. Các loại hình âm nhạc truyền thống mang tính giải trí tiêu khiển vẫn đang được bảo tồn gần như nguyên vẹn trong lòng thành phố Huế. Âm nhạc cung đình Huế: Nhã nhạc (triều Nguyễn) là Kiệt tác di sản văn hóa Phi vật thể và Truyền khẩu của nhân loại. Ngày nay, Huế trở thành một thành phố Festival đặc trưng của Việt Nam. Cứ mỗi hai năm, du khách đến Huế lại được tham dự vào lễ hội trọng đại này.
 
Đi lại trong thành phố Huế có thể sử dụng các loại xe công cộng như: xe bus ( giá khoảng 4.000VNĐ - 6.000VNĐ/lượt), taxi (giá khoảng 11.000VNĐ-15.000VNĐ/lượt), xe ôm (giá khoảng 5.000VNĐ-10.000VNĐ/lượt), Khách du lịch có thể đi bằng xích lô để được ngắm cảnh thành phố Huế, đây là pưhương tiện ưa thích của du khách khi đến Huế.
 
Ngoài các điểm du lịch trong trung tâm thành phố, du khách có thể tham quan các điểm du lịch ở các vùng ngoài thành và phụ cận như: Phía Nam có Vườn Quốc gia Bạch Mã, Suối Voi (cách thành phố khoảng 40km); Biển Lăng Cô – một trong những Vịnh đẹp của thế giới (cách thành phố khoảng 70km), Đèo Hải Vân (ranh giới giữa tỉnh TT Huế và TP Đà Nẵng); Phía Bắc có Khu du lịch suối nước nóng Thanh Tân (cách thành phố khoảng 25km), đầm phá Tam Giang…
 
8. Nhà hàng, khách sạn:
 
Khách sạn Imperial - Huế:
Địa Chỉ: 10 Hùng Vương, TP Huế, Thừa Thiên Huế
Điện thoại: 04 667 18812
 
Khách sạn Celadon Palace - Huế:
Địa Chỉ: 105A Hùng Vương, TP Huế, TT Huế
 Tel: 04 667 18812
 
Khách sạn Park View - Huế:
Địa Chỉ: 09 Ngô Quyền, Thừa Thiên Huế
 Tel : 04 667 18812
 
Khách sạn Romance - Huế:
Địa Chỉ:  16 Nguyễn Thái Học, TP Huế, Thừa Thiên Huế.
Điện thoại: 04 667 18812
 
Khách sạn Hương Giang - Huế:
Địa Chỉ: 51 Lê Lợi, TP Huế, Thừa Thiên Huế.
Điện thoại: 04 667 18812
 
Khách sạn Camellia - Huế:
Địa Chỉ: 57-59 Bến Nghé, TP Huế, Thừa Thiên Huế.
Điện thoại: 04 667 18812
 
Khách sạn Century Riverside Huế:
Địa Chỉ: 49 phố Lê Lợi, TP Huế, Thừa Thiên Huế.
Điện thoại: 04 667 18812
 
Khách Sạn Huế Heritage:
Địa Chỉ: 9 Lý Thường Kiệt, TP Huế, Thừa Thiên Huế.
 
 
 
 
 
 
 

 

Print In trang này Back to top Trở lên